《梦想与坚持 – 通往成功的必经之路》Ước mơ và sự kiên trì – con đường tất yếu dẫn đến thành công.

梦想与坚持 – 通往成功的必经之路
Mèngxiǎng yǔ jiānchí — tōngwǎng chénggōng de bìjīng zhī lù.
Ước mơ và sự kiên trì – con đường tất yếu dẫn đến thành công.

第一段

每个人的人生都有不同的目标和梦想。
Měi gèrén de rénshēng dōu yǒu bùtóng de mùbiāo hé mèngxiǎng.
Mỗi người đều có những mục tiêu và ước mơ khác nhau trong cuộc đời.

有人希望成为一名优秀的教师,有人希望成为医生、工程师,还有人希望通过自己的努力改变社会。
Yǒurén xīwàng chéngwéi yì míng yōuxiù de jiàoshī, yǒurén xīwàng chéngwéi yīshēng, gōngchéngshī, hái yǒurén xīwàng tōngguò zìjǐ de nǔlì gǎibiàn shèhuì.
Có người mong muốn trở thành giáo viên ưu tú, có người muốn làm bác sĩ, kỹ sư, cũng có người hy vọng thay đổi xã hội bằng sự nỗ lực của bản thân.

然而,无论梦想是什么,仅仅停留在想象和计划阶段是不够的。
Rán’ér, wúlùn mèngxiǎng shì shénme, jǐnjǐn tíngliú zài xiǎngxiàng hé jìhuà jiēduàn shì búgòu de.
Tuy nhiên, dù ước mơ là gì thì chỉ dừng lại ở tưởng tượng và kế hoạch là chưa đủ.

实现梦想的过程中,最重要的品质就是坚持。
Shíxiàn mèngxiǎng de guòchéng zhōng, zuì zhòngyào de pǐnzhì jiùshì jiānchí.
Trong quá trình thực hiện ước mơ, phẩm chất quan trọng nhất chính là sự kiên trì.

第二段

古人曾说:“锲而不舍,金石可镂。”
Gǔrén céng shuō: “Qiè ér bù shě, jīn shí kě lòu.”
Người xưa từng nói: “Có công mài sắt, có ngày nên kim.”

这句话告诉我们,只要坚持不懈,再困难的事情也能够完成。
Zhè jù huà gàosu wǒmen, zhǐyào jiānchí búxiè, zài kùnnán de shìqing yě nénggòu wánchéng.
Câu nói này cho chúng ta biết rằng chỉ cần kiên trì không ngừng thì việc khó đến đâu cũng có thể hoàn thành.

在现实生活中,很多成功人士都经历过无数次失败。
Zài xiànshí shēnghuó zhōng, hěnduō chénggōng rénshì dōu jīnglì guò wúshù cì shībài.
Trong cuộc sống hiện thực, rất nhiều người thành công đã trải qua vô số lần thất bại.

例如,著名发明家爱迪生为了发明电灯,进行了上千次实验。
Lìrú, zhùmíng fāmíngjiā Àidíshēng wèile fāmíng diàndēng, jìnxíng le shàng qiān cì shíyàn.
Ví dụ, nhà phát minh nổi tiếng Edison đã tiến hành hàng nghìn thí nghiệm để phát minh ra bóng đèn điện.

如果他在一次次失败面前选择放弃,那么今天的世界可能会完全不同。
Rúguǒ tā zài yí cì cì shībài miànqián xuǎnzé fàngqì, nàme jīntiān de shìjiè kěnéng huì wánquán bùtóng.
Nếu ông ấy chọn từ bỏ trước những lần thất bại đó, thế giới ngày nay có thể đã hoàn toàn khác.

因此,成功从来不是一蹴而就的,而是在不断尝试和坚持中获得的。
Yīncǐ, chénggōng cónglái bú shì yí cù ér jiù de, ér shì zài búduàn chángshì hé jiānchí zhōng huòdé de.
Vì vậy, thành công chưa bao giờ đạt được trong một sớm một chiều mà là kết quả của sự cố gắng và kiên trì không ngừng.

第三段

对于大学生来说,坚持显得更加重要。
Duìyú dàxuéshēng lái shuō, jiānchí xiǎnde gèngjiā zhòngyào.
Đối với sinh viên đại học, sự kiên trì càng trở nên quan trọng hơn.

进入大学以后,我们不仅要学习专业知识,还要培养独立思考能力、沟通能力以及解决问题的能力。
Jìnrù dàxué yǐhòu, wǒmen bùjǐn yào xuéxí zhuānyè zhīshi, hái yào péiyǎng dùlì sīkǎo nénglì, gōutōng nénglì yǐjí jiějué wèntí de nénglì.
Sau khi vào đại học, chúng ta không chỉ phải học kiến thức chuyên ngành mà còn phải bồi dưỡng khả năng tư duy độc lập, giao tiếp và giải quyết vấn đề.

在学习过程中,我们难免会遇到各种困难……
Zài xuéxí guòchéng zhōng, wǒmen nánmiǎn huì yùdào gèzhǒng kùnnán…
Trong quá trình học tập, chúng ta khó tránh khỏi việc gặp phải nhiều khó khăn khác nhau.

有些学生因为暂时的挫折而失去信心,甚至放弃自己的目标。
Yǒuxiē xuéshēng yīnwèi zànshí de cuòzhé ér shīqù xìnxīn, shènzhì fàngqì zìjǐ de mùbiāo.
Có những sinh viên vì thất bại tạm thời mà mất đi niềm tin, thậm chí từ bỏ mục tiêu của mình.

而有些学生却能够调整心态,积极面对困难,并继续努力前进。
Ér yǒuxiē xuéshēng què nénggòu tiáozhěng xīntài, jījí miànduì kùnnán, bìng jìxù nǔlì qiánjìn.
Trong khi đó, có những sinh viên biết điều chỉnh tâm lý, tích cực đối mặt với khó khăn và tiếp tục nỗ lực tiến lên.

事实证明,后者往往更容易取得成功。
Shìshí zhèngmíng, hòuzhě wǎngwǎng gèng róngyì qǔdé chénggōng.
Thực tế chứng minh rằng những người như vậy thường dễ đạt được thành công hơn.

第四段

作为一名汉语专业的学生,我深刻地认识到学习语言并不是一件容易的事情。
Zuòwéi yì míng Hànyǔ zhuānyè de xuéshēng, wǒ shēnkè de rènshi dào xuéxí yǔyán bìng bú shì yí jiàn róngyì de shìqing.
Là một sinh viên chuyên ngành tiếng Trung, tôi nhận thức sâu sắc rằng học ngoại ngữ không phải là việc dễ dàng.

掌握一门外语需要长期积累,需要不断练习听、说、读、写和翻译能力。
Zhǎngwò yì mén wàiyǔ xūyào chángqī jīlěi, xūyào búduàn liànxí tīng, shuō, dú, xiě hé fānyì nénglì.
Việc thành thạo một ngoại ngữ cần có sự tích lũy lâu dài và luyện tập liên tục các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và dịch.

有时候,我们会因为记不住单词或者无法理解复杂的语法而感到沮丧。
Yǒu shíhou, wǒmen huì yīnwèi jì bú zhù dāncí huòzhě wúfǎ lǐjiě fùzá de yǔfǎ ér gǎndào jǔsàng.
Đôi khi chúng ta cảm thấy chán nản vì không nhớ được từ vựng hoặc không thể hiểu ngữ pháp phức tạp.

但是,只要我们保持学习热情,坚持每天进步一点点,就一定能够达到自己的目标。
Dànshì, zhǐyào wǒmen bǎochí xuéxí rèqíng, jiānchí měitiān jìnbù yì diǎn diǎn, jiù yídìng nénggòu dádào zìjǐ de mùbiāo.
Nhưng chỉ cần duy trì niềm đam mê học tập và kiên trì tiến bộ từng chút mỗi ngày, chúng ta nhất định có thể đạt được mục tiêu của mình.

第五段

总而言之,梦想是人生前进的方向,而坚持则是实现梦想的动力。
Zǒng ér yán zhī, mèngxiǎng shì rénshēng qiánjìn de fāngxiàng, ér jiānchí zé shì shíxiàn mèngxiǎng de dònglì.
Tóm lại, ước mơ là phương hướng của cuộc đời, còn sự kiên trì là động lực để thực hiện ước mơ.

没有梦想的人容易迷失方向,没有坚持的人则无法到达成功的彼岸。
Méiyǒu mèngxiǎng de rén róngyì míshī fāngxiàng, méiyǒu jiānchí de rén zé wúfǎ dàodá chénggōng de bǐ’àn.
Người không có ước mơ dễ lạc mất phương hướng, còn người không biết kiên trì thì không thể đến được bến bờ thành công.

作为新时代的大学生,我们应该树立远大的理想,勇敢面对挑战,用坚持和奋斗书写属于自己的精彩人生。
Zuòwéi xīn shídài de dàxuéshēng, wǒmen yīnggāi shùlì yuǎndà de lǐxiǎng, yǒnggǎn miànduì tiǎozhàn, yòng jiānchí hé fèndòu shūxiě shǔyú zìjǐ de jīngcǎi rénshēng.
Là sinh viên của thời đại mới, chúng ta nên xây dựng lý tưởng lớn, dũng cảm đối mặt với thử thách và dùng sự kiên trì cùng phấn đấu để viết nên cuộc đời rực rỡ của chính mình.

Từ vựngPinyinNghĩa
目标mùbiāomục tiêu
品质pǐnzhìphẩm chất
实现shíxiànthực hiện
阶段jiēduàngiai đoạn
坚持不懈jiānchí búxièkiên trì không ngừng
经历jīnglìtrải qua
挫折cuòzhéthất bại, trở ngại
调整心态tiáozhěng xīntàiđiều chỉnh tâm lý
培养péiyǎngbồi dưỡng
独立思考dùlì sīkǎotư duy độc lập
沟通能力gōutōng nénglìnăng lực giao tiếp
解决问题jiějué wèntígiải quyết vấn đề
长期积累chángqī jīlěitích lũy lâu dài
深刻认识shēnkè rènshinhận thức sâu sắc
保持热情bǎochí rèqíngduy trì nhiệt huyết
达到目标dádào mùbiāođạt được mục tiêu
树立理想shùlì lǐxiǎngxây dựng lý tưởng
勇敢面对yǒnggǎn miànduìdũng cảm đối mặt
书写人生shūxiě rénshēngviết nên cuộc đời
精彩人生jīngcǎi rénshēngcuộc đời tươi đẹp
  • 无论……都……: Dù… cũng…
  • 不仅……还……: Không những… mà còn…
  • 只要……就……: Chỉ cần… thì…
  • 不是……而是……: Không phải… mà là…
  • 作为……应该……: Với tư cách là…, nên…
  • 事实证明……: Thực tế chứng minh rằng…
  • 总而言之……: Tóm lại…

Những từ vựng và cấu trúc trên rất phù hợp cho các bài viết cuối năm 2 ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và các kỳ thi trình độ tương đương HSK3–HSK4.

Hoa ngữ Tuệ Trí – ThS Nguyễn Trí Quý (biên soạn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *